Rate this post

Khi tìm hiểu về các nền tảng để lập trình viên viết ra ứng dụng, chúng ta sẽ bắt gặp rất nhiều thuật ngữ khác nhau và trong đó có Hibernate. Vậy thực tế Hibernate là gì? bài viết này sẽ đưa ra thông tin giải đáp về điều đó. Ngoài ra, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm về Hibernate Framework, một nhánh của Hibernate được rất nhiều lập trình viên ưa thích sử dụng nhé các bạn.

Hibernate là gì?

Hibernate là tên của thư viện ORM (Object Relational Mapping), nó chính là mã nguồn mở giúp cho các lập trình viên có thể viết ra ứng dụng Java, có thể cộng với objecrs để tạo ra hệ quản trị của cơ sở dữ liệu quan hệ, nó cũng hỗ trợ cho lập trình viên viết ra những khái niệm của lập trình để hướng đối tượng tới cơ sở dữ liệu quan hệ. Hibernate được nhà sáng lập công nghệ có tên Gavin King viết, cho ra đời vào năm 2001. Sự ra đời của Hibernate, được đánh giá là sự thay thế hoàn hảo cho EJB2 một kiểu thực thể của Bean. Phiên bản mới của Hibernate hiện nay, là bản 5.2.10.Final.

Cũng như nhiều ứng dụng, mã nguồn khác Hibernate có các ưu và nhược điểm riêng. Dưới đây là thông tin về ưu và nhược điểm của Hibernate, đã tìm hiểu về nó thì chúng ta cần phải nắm rõ hết nhé các ban.

Ưu điểm của Hibernate

  • Khi bật Hibernate, chúng ta sẽ không cần phải sử dụng đến nguồn điện. Do đó, khi sử dụng nó sẽ không phải lo lắng về việc pin mau hết, rất thuận tiện cho các lập trình viên viết ra những ứng dụng một cách hoàn chỉnh.
  • Đang dùng Hibernate, mà bạn cần tắt máy và chưa kịp tắt đi những cửa sổ làm việc trước đó của mình. Lúc bật lại, nhưng cửa sổ đó vẫn được giữ nguyên. Nhờ vào đấy các bạn sẽ không phải lo lắng quá nhiều, nếu chả may chưa kịp ghi chép lại thông tin cần thiết phục vụ cho việc viết ứng dụng.

Nhược điểm của Hibernate

  • Mặc dù khi bật máy những cửa sổ trước đó không mất đi, nhưng sẽ phải bỏ ra nhiều thời gian thì mới khôi phục lại được phiên làm việc trước đó. Như thế, nếu như các bạn đang cần phải sử dụng ngay, sẽ không sử dụng được.
  • Nếu máy tính của các bạn sử dụng Hibernate lâu dài, sẽ đứng trước nguy cơ máy bị quá tải, nặng và làm việc chậm. Điều này có vẻ không được ưng ý cho lắm, bởi chẳng ai muốn máy tính quá chậm, mất quá nhiều thời gian.

Hibernate Framework là gì?

hibernate framework

Như đã nói từ đầu, Hibernate Framework là một nhánh của Hibernate, nó góp phần vào quá trình giúp cho lập trình viên sử dụng Hibernate hiệu quả hơn trong công việc. Vậy Hibernate Framework là gì? Câu trả lời đây nhé các bạn.

Hibernate Framework là giải pháp ORM (Object Relational Mapping) là một mã nguồn mở và có tính gọn nhẹ. Nhờ có Hibernate Framework mà Hibernate sẽ giúp đơn giản hóa về quá trình phát triển ứng dụng Java, từ đó có thể tương tác được với cơ sở dữ liệu.

Ngoài ra, Hibernate Framework còn giúp đơn giản hóa việc tạo ra những dữ liệu, các thao tác dữ liệu cũng như quá trình truy cập vào dữ liệu. Đây chính là một kỹ thuật của lập trình, để có thể phản xạ được đối tượng truy cập vào dữ liệu đã lưu trữ ở trong cơ sở dữ liệu.

Qúa trình hoạt động của Hibernate  Framework là:

Java Application – Object – ORM – Database

Lợi ích của Hibernate Framework

Chẳng phải tự nhiên mà Hibernate Framework xuất hiện, góp công để các lập trình viên có thể làm việc hiệu quả hơn khi sử dụng Hibernate. Hibernate Framework cũng có những lợi ích riêng, trong đó gồm:

Hibernate Framework có mã nguồn mở và nhẹ: Hibernate Framework chính là mã nguồn mở, nó có giấy phép LGPL và nhẹ.

Hibernate Framework có hiệu suất nhanh: Hiệu suất của Hibernate Framework rất nhanh, lý do chiều điều này là vì nó có bộ nhớ cache sử dụng ở trong nội bộ của mình. Trong Hibernate Framework có hai loại bộ nhớ cache là bộ nhớ cache cập một với bộ nhớ cache cấp hai. Muốn bật bộ nhớ cache sẽ có một lệnh mặc định.

Hibernate Framework thực hiện truy vấn cơ sở dữ liệu một cách độc lập: Trong Hibernate Framework có những phiên bản giúp cho người dùng có thể truy cập được cơ sở dữ liệu một cách độc lập. Điều này giúp cho những lập trình viên không cần viết ra những cách truy vấn của cơ sở dữ liệu một cách cụ thể. Khi sử dụng Hibernate mà có sự thay đổi về cơ sở dữ liệu, thì người lập trình viên cần thay đổi cách truy vấn, để tránh việc bị sự cố bảo trì.

Hibernate Framework cung cấp phương tiện tạo bảng tự động: Theo đó, trong quá trình viết ra các chương trình, lập trình viên đã được Hibernate Framework cung cấp phương tiện tự động để tạo ra cơ sở dữ liệu. Nhờ vào việc này, các nhà lập trình không cần phải tạo những bảng ở trong cơ sở dữ liệu bằng tay nữa.

Đơn giản các lệnh join phức tạp: Khi sử dụng Hibernate Framework, khi cần lấy dữ liệu từ nhiều bảng, thì có thể thực hiện một cách dễ dàng.

Hibernate Framework cung cấp thống kê truy vấn, trạng thái của cơ sở dữ liệu: Với Hibernate nó có hỗ trợ về bộ nhớ cache, cho phép người dùng có thể truy vấn, cung cấp được số liệu thống kế liên quan đến truy vấn cũng như trạng thái của cơ sở dữ liệu.

Kết luận

Trên đây là những thông tin, nội dung cơ bản các bạn cần nắm được để hiểu Hibernate là gì? Cũng như hiểu về Hibernate Framework. Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc Hibernate được cái tiến càng trở nên cần thiết với những lập trình viên, bởi nó giúp họ làm việc nhanh và hiệu quả hơn. Hy vọng, với thông tin của bài viết đưa ra, sẽ giúp cho những ai yêu công nghệ thông tin có thêm sự hiểu biết, các nhìn rõ nét về Hibernate.

Please follow and like us: